RSSADO.NET

ADO.NET Entity Framework Là Gì ?

The ADO.NET Entity Framework đơn giản hoá mã truy cập dữ liệu trong các ứng dụng bằng cách cho phép các nhà phát triển để tạo ra một mô hình tùy biến khái niệm cho các dữ liệu từ bất kỳ nguồn nào và dễ dàng đồ nó để yêu cầu kinh doanh.

 

The ADO.NET Entity Framework là cơ sở dữ liệu độc lập và xây dựng dựa trên một mô hình chuẩn cung cấp ADO.NET cho phép truy cập vào cơ sở dữ liệu của bên thứ ba thông qua việc sử dụng ADO.NET liệu cung cấp. Các nhà cung cấp của bên thứ ba đang có sẵn.
 
 

Khái Niệm Về ADO.NET Entity Framework

ADO.NET Entity Framework như giản đồ của các dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu và trình bày giản đồ khái niệm ứng dụng của nó. Giản đồ này được ánh xạ từ cơ sỡ dữ liệu.
 
Những bất lợi của ADO.NET Entity Framework Nếu cơ sỡ dữ liệu thay đổi các quan hệ thì ADO.NET Entity sẽ không thay đổi theo, bạn phải update mới từ ADO.NET Entity đã có.
 
Mô hình này vượt qua mối quan hệ giữa các bản ghi là rất khác nhau từ các mô hình sử dụng trong các đối tượng ngôn ngữ lập trình theo định hướng, nơi mà các mối quan hệ của các tính năng của một đối tượng tiếp xúc như là thuộc tính của đối tượng và truy cập vào các bảng đi qua các mối quan hệ. Ngoài ra, việc sử dụng các truy vấn SQL diễn tả như ở đây, chỉ để xử lý cơ sở dữ liệu, giữ cho các ngôn ngữ lập trình luôn làm cho bất kỳ sự bảo đảm về hoạt động và biên dịch từ việc cung cấp thông tin về thời gian.
 
Các bản đồ của giản đồ vật lý định nghĩa như thế nào dữ liệu có cấu trúc và lưu trữ trên đĩa là công việc của hệ thống cơ sở dữ liệu và cơ chế khách hàng truy cập, dữ liệu được shielded như là cơ sở dữ liệu cho thấy nhiều dữ liệu trong cách xác định bởi giản đồ hợp lý của nó.

Kiến trúc của ADO.NET Entity Framework

 
Nguồn cung cấp dữ liệu cụ thể (Data source specific providers): trong đó tóm tắt các giao diện ADO.NET để kết nối với cơ sở dữ liệu khi lập trình đối với các khái nệm schema.
 
Cung cấp bản đồ (Map provider):  một cơ sở dữ liệu cụ thể mà nhà cung cấp dịch cây lệnh Entity SQL vào nguồn gốc một truy vấn SQL trong cơ sở dữ liệu. Nó bao gồm Store cụ thể, là thành phần chịu trách nhiệm dịch lệnh vào một Store cụ thể .
 
EDM phân tích cú pháp, lập và xem bản đồ (EDM parser and view mapping): với đặc tả SDL của mô hình dữ liệu và làm thế nào nó lên bản đồ mô hình quan hệ tiềm ẩn và cho phép lập trình trên các mô hình. Từ giản đồ quan hệ, nó tạo ra xem các dữ liệu tương ứng với các mô hình. Nó tập hợp thông tin từ nhiều bảng để tổng hợp chúng thành một thực thể, và chia tách một cập nhật cho một thực thể cập nhật nhiều vào bảng nào.
 
Truy vấn và cập nhật (Query and update pipeline): các quá trình truy vấn, các bộ lọc và cập nhật, được yêu cầu để chuyển chúng thành cây lệnh kinh điển mà sau đó được chuyển đổi thành truy vấn cụ thể của các cấp bản đồ.
 
Dịch vụ siêu dữ liệu (Metadata services):  trong đó xử lý tất cả các siêu dữ liệu liên quan đến các thực thể, mối quan hệ và ánh xạ.
 
Giao dịch (Transactions): để tích hợp với khả năng giao dịch của các store nằm bên dưới. Nếu store nằm bên dưới không hỗ trợ giao dịch, nó cần phải được thực hiện tại lớp này.
 
Ý tưởng lớp API (Conceptual layer API): trong thời gian đó cho thấy nhiều mô hình cho các lập trình mã hóa chống lại các khái niệm giản đồ. Nó theo mô hình ADO.NET của việc sử dụng các đối tượng kết nối để tham khảo các nhà cung cấp bản đồ, các đối tượng sử dụng lệnh để gửi các truy vấn, và trả lại EntityResultSets hoặc EntitySets có kết quả.
 
Ngắt kết nối các thành phần (Disconnected components): trong đó tại địa phương datasets cache và bộ thực thể để sử dụng ADO.NET Entity Framework trong một môi trường đôi khi kết nối.
  • Nhúng vào cơ sở dữ liệu (Embedded database): ADO.NET Entity Framework bao gồm một cơ sở dữ liệu nhúng nhẹ cho client-side caching và truy vấn các dữ liệu quan hệ.
Thiết kế các công cụ (Design tools): như là đồ Designer cũng được bao gồm với ADO.NET Entity Framework mà đơn giản hoá việc làm trên bản đồ một giản đồ khái niệm để các giản đồ quan hệ trong đó nêu rõ tính chất của một loại thực thể tương ứng với những bảng trong cơ sở dữ liệu.
 
Lớp Lập trình (Programming layers,): trong đó cho thấy nhiều các EDM như lập trình xây dựng có thể được tiêu thụ bởi các ngôn ngữ lập trình.
  • Dịch vụ đối tượng (Object services) : tự động tạo ra các mã cho các lớp học CLR mà phơi bày các tài sản như một thực thể, do đó cho phép các thực thể như instantiation đối tượng .NET .
  • Dịch vụ Web (Web services) : trong đó vạch trần thực thể như các dịch vụ web.
Cao cấp dịch vụ (High level services): như báo cáo dịch vụ làm việc trên các thực thể hơn là các dữ liệu quan hệ. 
 
DangTrung.

Tags:

100 out of 100 based on 1344 user ratings
Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy nhấn +1 và các liên kết chia sẻ để website ngày càng phát triển hơn. Xin cám ơn bạn!

Nếu là khách, bạn phải đăng ký tài khoản và kích hoạt tài khoản để bình luận được hiển thị ở đây.
Thông tin kích hoạt gửi đến mail của bạn.

Tin mới hơn

Tin cũ hơn

Lên trên đầu